|
04/08/2008 |
|
1. Chuẩn đoán, phát hiện sớm các khối ung thư Dựa vào quá trình khám lâm sàng, cận lâm sàng, các xét nghiệm sinh học phân tử, huyết học, phương pháp nội soi, chất đánh dấu khối u (tumor maker), máy MSCT 16 lát, máy chụp cộng hưởng từ (MRI)…giúp tầm soát và phát hiện sớm các khối ung thư giúp quá trình điều trị mang lại hiệu quả. 2. Điều trị các bệnh ung thư Ung thư vú, Ung thư tử cung, Ung thư buồng trứng, Ung thư phổi, Ung thư tiền liệt tuyến, Ung thư gan, Ung thư dạ dày, Ung thư đại tràng…
2.1 Điều trị phẫu thuật + Phẫu thuật triệt để: cắt rộng, lấy toàn bộ khối ung thư và một phần tổ chức lành bao quanh u. Nếu có hạch vùng khả nghi di căn, các bác sĩ sẽ vét toàn bộ hạch với mục đích không còn để sót lại tế bào ung thư. Phẫu thuật triệt để có khả năng chữa khỏi nhiều nhiều loại ung thư ở giai đoạn sớm (ước lượng khoảng 1/3 tổng số ung thư). + Phẫu thuật tạm thời: trong trường hợp ung thư đã lan rộng với mục đích tạm thời làm giảm nhẹ u, làm sạch sẽ, mở rộng đường thở, cầm máu, chống đau…
2.2 Điều trị tia xạ: là phương pháp dùng phóng xạ để tiêu diệt các tế bào ung thư, cùng với phẫu thuật, tia xạ là một trong những phương pháp điều trị ung thư phổ biến và hiệu quả hiện nay như phương pháp điều trị ung thư gan bằng sóng RFA.
2.3 Điều trị hóa chất: là phương pháp dùng thuốc (các hóa chất chống ung thư) để chữa bệnh thường được áp dụng để chữa các ung thư của hệ thống tạo huyết hoặc ung thư đã lan tràn mà phẫu thuật hoặc tia xạ không mang lại kết quả. Hiện nay chúng tôi sử dụng phương pháp TACE trong điều trị ung thư gan khi phương pháp điều trị khác không mang lại hiệu quả. 2.4 Điều trị nội tiết: có một số loại ung thư điều trị bằng phương pháp nội tiết có tác dụng hiệu quả. Điều trị nội tiết có thể dùng các tiết tố nội tiết (Hocmon); dùng thuốc ức chế sản xuất nội tiết… |
|
|
04/08/2008 |
|
- Khám, phẫu thuật điều trị các bệnh liên quan đến tim mạch như + Bệnh mạch vành: bệnh tim thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim, rối lọan chuyển hóa mỡ máu + Bệnh van tim: hẹp van 2 lá, hở van 2 lá, hẹp van động mạch chủ, hở van động mạch chủ, hẹp van động mạch phổi… + Suy tim và bệnh cơ tim: bệnh cơ tim dãn nở, bệnh cơ tim phì đại, bệnh cơ tim hạn chế + Bệnh mạch máu: Tăng huyết áp, phình hẹp động mạch, suy tĩnh mạch chi. + Rối loạn nhịp tim: rung nhĩ, hội chứng suy nút xoang, nghẽn dẫn truyền nhĩ - thất, ngọai tâm thu, nhip nhanh trên thất, nhịp nhanh thất, …: đặt máy tạo nhịp tim tạm thời và vĩnh viễn + Bệnh tim bẩm sinh: Thông liên thất, thông liên nhĩ, còn ống động mạch, hẹp động mạch phổi .… - Nong và đặt giá đỡ (stent) động mạch vành - Đặt máy tạo nhịp tim tạm thời và vĩnh viễn - Siêu âm tim Doppler màu, siêu âm tim gắng sức. - Chụp DSA, đo ECG gắng sức, siêu âm Doppler mạch máu. - Xét nghiệm các yếu tố nguy cơ tim mạch như đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa lipid… - Tư vấn, hướng dẫn phòng ngừa và giải đáp tận tình mọi thắc mắc về bệnh lý tim mạch |
|
|
04/08/2008 |
|
- Khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tiêu hóa: + Bệnh lý miệng: Aphte; Nấm miệng; Viêm tuyến nước bọt… + Bệnh lý thực quản: Viêm loét dạ dày thực quản; Viêm thực quản trào ngược; Viêm thực quản do nhiễm trùng, hóa chất, nấm; Các tình trạng co thắt thực quản lành tính; Ung thư thực quản; Hội chứng Mallory Weiss; Dị vật thực quản… + Bệnh lý dạ dày tá tràng: Chứng khó tiêu không loét; Viêm loét dạ dày; Viêm loét tá tràng; Hội chứng Zollinger Ellison; Viêm loét miệng sau khi mổ cắt dạ dày; Viêm trĩ thành tá tràng; Viêm dạ dày tăng Cosinopli; Dị vật trogn dạ dày; Bướu lành dạ dày; Ung thư dạ dày… + Bệnh lý ruột non: Viêm ruột, lao ruột; U lành tính và u ác tính ở ruột non; Viêm trĩ thừa Meckel; Các hội chứng khó hấp thu; Các hội chứng liệt ruột; Nhiễm ký sinh trùng… + Bệnh lý đại tràng: Hội chứng đại tràng kích thích; Viêm đại tràng do nhiễm trùng; Viêm đại tràng màng giả; Viêm loét đại tràng không đặc hiệu; Bệnh lý trĩ thừa đại tràng… - Tham vấn giúp người bệnh về các bệnh tiêu hóa. - Tư vấn, hướng dẫn về chi tiết thức ăn phù hợp cho từng loại bệnh tiêu hóa |
|
|
04/08/2008 |
|
- Khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh + Đau đầu: Migraine, Đau đầu căng cơ, Đau đầu cụm… + Chóng mặt: Thiểu năng tuần hoàn não, Chóng mặt tư thế lành tính… + Tai biến mạch máu não: Nhồi máu não, Xuất huyết não, Cơn thoáng thiếu máu não, Huyết khối tĩnh mạch não… + Động kinh: Vô căn, sau Tai biến mạch máu não, sau chấn thương sọ não… + Bệnh lý thoái hoá não: Bệnh Parkinson, Sa sút trí tuệ (bệnh Alheizmer, SSTT mạch sáu, SSTT hỗn hợp…) + Bệnh lý nhiễm trùng: Viêm não – màng não (do virus, vi trùng, nấm, ký sinh trùng , lao…) + Bệnh lý tuỷ: Viêm tuỷ, Xuất huyết tuỷ, Nhồi máu tuỷ, Dị dạng mạch máu tuỷ, Nhiễm ký sinh trùng. + Bệnh lý thần kinh ngoại biên: Hội chứng Guillain barre, Viêm đa dây thần kinh (do tiểu đường, thiếu vitamine B1, thuốc…), Viêm nhiều dây thần kinh, Đau dây V, Đau thần kinh liên sườn… + Các bệnh lý khác: Rối loạn giấc ngủ, Rối loạn lo âu, Rối loạn cảm giác bản thể… - Tham vấn về các bệnh lý thần kinh - Tư vấn, hướng dẫn về phòng ngừa một số bệnh lý thần kinh |
|
|