|
04/08/2008 |
|
- Trám răng các loại như amalgam, glassionomer, trám thẩm mỹ các răng bị vỡ, sứt mẻ bằng composite quang trùng hợp, đặt sealant ngừa sâu răng cho trẻ em. - Chữa nội nha: các trường hợp răng bị đau do tủy viêm, tủy hoại tử. Các biến chứng gây sưng mặt do bệnh lý tủy, chữa tủy lại những răng chữa nội nha chưa tốt. - Nhổ răng các răng bị vỡ lớn, bị lung lay rộng. - Tiểu phẫu các răng mọc lệch , ngầm, phẩu thuật các nang, u hạt do răng. - Nha chu: cạo vôi răng, đánh bóng răng, nạo túi nha chu, điều trị nha chu cho các trường hợp viêm nướu, viêm nha chu… - Điều trị bệnh lý hôi miệng. - Điều trị răng trẻ em: trám răng, đặt thuốc ngừa sâu răng, chỉnh hình răng phòng ngừa… - Tẩy trắng răng: trong các trường hợp răng chết tủy đổi màu, răng nhiễm sắc… - Phục hình răng + Phục hình tháo lắp bằng nền nhựa, hàm khung, hàm biosoft, đệm cao su mềm với các loại răng như răng nhựa, răng composite, răng sứ. + Phục hình cố định với các loại răng chốt nhựa, chốt sứ, các mão kim loại, mão composite, mão sứ, các cầu răng kim loại mặt nhựa , mặt sứ, cầu răng sứ, cầu dán nhựa, cầu dán sứ. |
|
|
04/08/2008 |
|
Khám và điều trị các bênh lý, tư vấn phòng ngừa đối với những bệnh nhân mạn tính Bệnh lý tim mạch - Tăng huyết áp - chảy máu mũi/ THA
- Suy tim
- Bệnh tim thiếu máu cục bộ
- Cơn đau thắt ngực ổn định
- Huyết khối động – tĩnh mạch ở chi
- Bệnh lý van tim
- Rối loạn nhịp không ảnh hưởng đến huyết động học: rung nhĩ, ngoại tâm Thu thất, nhịp chậm xoang
- Tăng áp động mạch phổi nhẹ - trung bình
Bệnh hô hấp - Viêm amygdale hốc mủ
- Áp xe quanh amygdale
- Viêm mũi xoang cấp; Viêm thanh quản cấp; Viêm phế quản cấp
- Ho ra máu lượng ít - vừa
- Viêm phổi; Viêm phổi thuỳ
- Áp xe phổi
- Tràn dịch màng phổi; Tràn khí màng phổi
- Lao phổi - màng phổi
- Đợt cấp COPD
- Dãn phế quản bội nhiễm
- Hen phế quản
- Sán lá phổi
Bệnh lý đường tiêu hoá – gan - mật - Loét thực quản
- K thực quản điều trị bằng đặt stent thực quản
- Viêm loét dạ dày – tá tràng cấp
- Xuất huyết tiêu hoá: trên (dãn vỡ tĩnh mạch thực quản, dạ dày – tá tràng), dưới (viêm loét đại tràng, polype đại tràng, sau xạ trị vùng chậu)
- Co thắt tâm vị
- Viêm ruột
- Hội chứng lỵ : trực tràng, amibe
- Viêm loét đại tràng - trực tràng
- Lao hồi manh tràng; Lao phúc mạc
- IBS (hội chứng đại tràng kích thích)
- Viêm túi mật cấp không do sỏi
- Áp xe gan: vi trùng, amibe, sán lá gan
- Nhiễm trùng đường mật: sỏi OMCđã ERCP lấy sỏi, ngược dòng
- Xơ gan; Viêm gan cấp; Viêm tuỵ cấp; Viêm tuỵ cấp do tăng triglycerit máu
- Thương hàn
Bệnh lý nội tiết - Bệnh lý tuyến giáp: cường giáp nặng, cường giáp + rối loạn nhịp, cường Giáp + suy tim, cường giáp + rối loạn chức năng gan, viêm giáp bán cấp, suy giáp
- Đái tháo đường: tăng đường huyết, hạ đường huyết,
- Hội chứng thận hư
- Viêm vi cầu cấp, mạn
- Suy tuyến thượng thận
- Hội chứng cushing
- Suy tuyến yên
- Rối loạn nước điện giải
- Đánh giá chức năng u tuyến thượng thận trước mổ
- Bệnh cuồng uống
- Bệnh đái tháo nhạt
Bệnh thần kinh - Nhồi máu não – cơn thoáng thiếu máu não
- Viêm màng não do virus, ký sinh trùng, vi trùng
- Ký sinh trùng di chuyển não
- Bệnh não tăng huyết áp
- Liệt VII ngoại biên đơn thuần do virus, zona
- Viêm đa dây thần kinh ngoại biên
- Chóng mặt lành tính kịch phát
- Migrain
- Động kinh
- Rối loạn lo âu, rối loạn giấc ngủ
- Parkinson
- Viêm đa cơ
- Xuất huyết não lượng ít giai đoạn thoái lui
- Rối loạn tiền đình
- Hội chứng west fall
Bệnh huyết học - Thiếu máu mạn nguyên nhân ngoại vi
- Thiếu máu tán huyết do:
- Do thuốc
- Thiếu men G6PD
- Bệnh Thalasemie
- Giảm bạch cầu hạt
- Xuất huyết giãm tiểu cầu vô cân
- Tìm nguyên nhân bệnh lý ác tính về máu: leuceme cấp cơ mạn, lymphoma, kaller
Bệnh đường tiết niệu - Cơn đau quặn thận (ứ nước độ độ 1)
- Viêm đài bể thận cấp
- Nhiễm trùng tiểu
- Viêm bàng quan xuất huyết
Bệnh cơ xương khớp - Viêm mô tế bào
- Gout cấp
- Viêm đa khớp dạng thấp
- Loãng xương
- Đau lưngcấp / Thoái hóa cột sống
Bệnh Da liễu – Bệnh hệ thống - Lupus
- Dị ứng thuốc nậng Steven Johson
- Hồng ban nút
- Tocidemie
- Zona
- Thủy đậu bôi nhiễm
Bệnh nhiễm – Bệnh lý khác - Sốt xuất huyết
- Nhiễm siêu vi phát ban
- Sốt rét
- Lao
- Lepstopirae
- Tràng dịch máng bụng do ký sinh trùng
- Tự độc Paracetamol
- Chăm sóa điều dưỡng nâng từng trạn và điều trị triệu chứng những bệnh nhân lớn tuổi, suy kiệt, K giai đoạn cuối: phổi, gan, k đường tiêu hóa
|
|
|
04/08/2008 |
|
1. Khám và điều trị bệnh các bệnh lý như - Bệnh lý đái tháo đường. - Bệnh lý tuyến giáp: cường giáp, suy giáp, suy cận giáp, Basedow, Cường Aldosteron … - Béo phì và các rối loạn chuyển hóa lipid máu. - Bệnh lý tuyến thượng thận: Hội chứng Cushing, suy thượng thận, u tủy thượng thận - Rối loạn điện giải. - Bệnh loãng xương và các rối loạn tiền mãn kinh (phối hợp với khoa Sản). … 2. Tư vấn Đội ngũ y bác sĩ Khoa Nội tiết sẵn sàng tư vấn cho bạn những thông tin cần thiết về nội tiết và chuyển hóa như - Mọi thông tin liên quan đến bệnh Đái tháo đường. - Chế độ ăn dàng riêng cho + Bệnh nhân đái tháo đường. + Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa Lipid máu. + Bệnh nhân có hội chứng Cường giáp. - Cách phòng và xử trí một cơn hạ đường huyết. - Cách chăm sóc bàn chân cho người bệnh đái tháo đường. - Lập kế hoạch điều trị và chương trình quản lý cụ thể áp dụng cho từng bệnh nhân |
|
|
04/08/2008 |
|
- Khám, chẩn đoán và điều trị tất cả bệnh lý nhi khoa từ khi mới sinh cho đến 15 tuổi. + Bệnh lý hô hấp: như viêm phổi hen suyễn, viêm tiểu phế quản, màng phổi… + Bệnh lý tim mạch: suy tim, rối loạn nhịp tim, thiếu máu cơ tim, viêm cơ tim… + Bệnh lý tiêu hóa: tiêu chảy cấp và mãn tính, viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày, thực quản, viêm tụy cấp… + Bệnh lý gan mật: viêm gan, sói túi mật, sỏi ống mật chủ, giun chui ống mật… + Bệnh lý hệ niệu: viêm vi cầu thận, hội chứng thận hư, nhiễm trùng tiểu, suy thận, viêm bàng quang… + Bệnh nhiễm trùng: sốt xuất huyết, sốt rét, thương hàn, ly trực tràng… + Bệnh lý thần kinh: động kinh, đái dầm, trầm cảm, tâm thần phân liệt, sốt cao co giật… + Nhiễm siêu vi: Rubella, Thuỷ đậu, Tay chân miệng… - Xác định tình trạng dinh dưỡng dựa vào chiều cao, cân nặng theo tuổi, so sánh với các chỉ số của hệ thống NCHS (National center of health statistics) để phát hiện các trẻ nhẹ cân, suy dinh dưỡng, béo phì và lập bảng tiết chế cho trẻ theo tình trạng bệnh lý và dinh dưỡng. - Hướng dẫn bà mẹ trong việc nuôi con đúng cách, chọn lực thực phẩm cũng như các loại sữa thích hợp cho từng cháu - Nhận chủng ngừa và lưu ý các bệnh nhân về chủng ngừa như viêm gan siêu vi B, viêm màng não mủ, uốn ván, quai bị… theo lịch hay khi có dịch bệnh xảy ra. - Tư vấn cách đề phòng và xử lý các trường hợp như trẻ sốt cao co giật, cách bù nước cho trẻ tiêu chảy, tư vấn dinh dưỡng cho trẻ theo tuổi và dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng, béo phì…
|
|
|